www.bhxhlaocai.gov.vn - 02:38 EST Thứ ba, 20/11/2018 Đặt làm trang chủ

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 6


Hôm nayHôm nay : 1040

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 34512

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3467081

Liên kết

Thông tin về quản lý cấp GCN
Khung lập kế hoạch Dân tộc thiểu số và Đánh giá xã hội phục vụ dự án Hiện đại hóa BHXH
văn bản nội bộ
chinh phu
ho chi minh
Cổng thông tin điện tử lào cai
bảo hiểm xã hội

Thăm dò ý kiến

Bạn thường tìm hiểu thông tin về BHXH ở đâu?

Đến cơ quan BHXH

Trên báo giấy

Trên Internet

Trên Website BHXH

Từ nhiều nguồn khác nhau

Trang nhất » Tin Tức » Luật BHXH, Luật BHYT (sửa đổi)

Chế tài xử lý hành vi phạm tội về BHXH, BHYT, BHTN quy định tại Bộ Luật Hình sự sửa đổi có hiệu lực thi hành từ 01/01/2018

Thứ tư - 13/12/2017 04:14
Luật số 12/2017/QH14 ngày 20/5/2017 về Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Hình sự số 100/2015/QH13 vừa được thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 quy định về tội phạm BHXH, BHYT, BHTN như sau:
Điều 214. Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp
          1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
          a) Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ bảo hiểm xã hội, hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội;
          b) Dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
          2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
          a) Có tổ chức;
          b) Có tính chất chuyên nghiệp;
          c) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
          d) Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
          đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
          e) Tái phạm nguy hiểm.
          3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
           a) Chiếm đoạt tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp 500.000.000 đồng trở lên;
          b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.
          4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
        Điều 215. Tội gian lận BHYT
        1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, chiếm đoạt tiền BHYT từ 10.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
        a) Lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc khống hoặc kê tăng số lượng hoặc thêm loại thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường bệnh và các chi phí khác mà thực tế người bệnh không sử dụng;
        b) Giả mạo hồ sơ, thẻ BHYT hoặc sử dụng thẻ BHYT được cấp khống, thẻ BHYT giả, thẻ đã bị thu hồi, thẻ bị sửa chữa, thẻ BHYT của người khác trong khám, chữa bệnh hưởng chế độ BHYT trái quy định.
        2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
        a) Có tổ chức;
        b) Có tính chất chuyên nghiệp;
        c) Chiếm đoạt tiền BHYT từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
        d) Gây thiệt hại từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
         đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;
        e) Tái phạm nguy hiểm.
        3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
        a) Chiếm đoạt tiền BHYT 500.000.000 đồng trở lên;
        b) Gây thiệt hại 500.000.000 đồng trở lên.
        4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
        Điều 216. Tội trốn đóng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
        1. Người nào có nghĩa vụ đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
          a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
          b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.
          2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
          a) Phạm tội 02 lần trở lên;
          b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
          c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;
          d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.
          3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: 
          a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;
          b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;
          c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.
          4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
          5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
          a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
          b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng; 
          c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.

Tác giả bài viết: Đỗ Nga

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Hỗ trợ

Đăng ký tham gia, nộp BHXH-BHYT
Trợ cấp hưu trí, ốm đau, thai sản..
Đổi, cấp lại sổ, thẻ, nối thời gian..
Thủ tục hồ sơ BHXH-BHYT các loại...
Thanh toán trực tiếp KCB BHYT
Hệ thống thông tin QLVB và Điều hành
Tra cứu văn bản
Tra cứu thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN
Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam
Tra cứu thông tin
Người tốt việc tốt

Video tuyên truyền

An sinh xã hội