www.bhxhlaocai.gov.vn - 02:25 EST Thứ ba, 20/11/2018 Đặt làm trang chủ

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 25


Hôm nayHôm nay : 1019

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 34491

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3467060

Liên kết

Thông tin về quản lý cấp GCN
Khung lập kế hoạch Dân tộc thiểu số và Đánh giá xã hội phục vụ dự án Hiện đại hóa BHXH
văn bản nội bộ
chinh phu
ho chi minh
Cổng thông tin điện tử lào cai
bảo hiểm xã hội

Thăm dò ý kiến

Bạn thường tìm hiểu thông tin về BHXH ở đâu?

Đến cơ quan BHXH

Trên báo giấy

Trên Internet

Trên Website BHXH

Từ nhiều nguồn khác nhau

Trang nhất » BHXH bắt buộc » Chế độ Thai sản

CHẾ ĐỘ THAI SẢN

Thứ tư - 12/04/2017 21:55
I. ĐIỀU HIỆN HƯỞNG
Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Lao động nữ mang thai;
- Lao động nữ sinh con;
- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
- Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
* Lưu ý: Lao động nữ sinh con, mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
- Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
II. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG
1. Thời gian hưởng
1.1. Khám thai  (tính theo ngày làm việc):
- Tối đa 5 lần, mỗi lần 01 ngày; Trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.
1.2. Sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hàng tuần)
- Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
+ 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
+ 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
+ 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;
+ 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.
1.3. Thực hiện các biện pháp tránh thai (tính cả ngày  nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hàng tuần):
Số ngày nghỉ theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, thời gian nghỉ tối đa được quy định như sau:
- 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
- 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
1.4. Khi sinh con (tính cả ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ hàng tuần):
- Lao động nữ nghỉ hưởng chế độ thai sản 6 tháng.
- Trường hợp sinh đôi trở lên, từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
- Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
+ 05 ngày làm việc;
+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
+ Trường hợp vợ sinh đôi được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
+ Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Lưu ý:
- Thời gian lao động nữ nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
1.5. Sau khi sinh, con chết:
- Nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con, nếu con dưới 2 tháng tuổi bị chết;
- Nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết.
* Lưu ý: Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian nghỉ sinh con theo quy định.
1.6. Sau khi sinh, mẹ chết:
- Nếu mẹ đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản: Người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định;
- Nếu mẹ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, Người cha có tham gia BHXH thì được nhận trợ cấp thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi. 
1.7. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
- Được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ nhưng không vượt quá thời gian quy định.
- Trường hợp đến thời điểm giao đứa trẻ mà chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
- Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
1.8.  Nhận nuôi con nuôi:
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được nghỉ việc hưởng chế độ trợ cấp thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi.
2. Mức hưởng
- Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
- Mức hưởng một ngày đối với trường hợp khám thai và lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày.
- Mức  hưởng một ngày đối với trường hợp sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 30 ngày.
- Nếu đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng khi khám thai, sảy thai, nạo hút thai hoặc thai chết lưu, thực hiện KHH dân số là mức bình quân tiền lương của các tháng đã đóng BHXH. 
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.
3. Trợ cấp một lần        
Khi lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi hoặc trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH: mức trợ cấp 1 lần cho mỗi con bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con hoặc tháng nhận nuôi con nuôi. 
4. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:
Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:
- Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;
- Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.
Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ vẫn  được hưởng chế độ thai sản cho đến hết thời hạn theo quy định nhưng người lao động và người sử dụng lao động phải đóng BHXH, BHYT.
5. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản: 
5.1. Điều kiện: 
- Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH trong khoàng thời gian 30 đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
- Số ngày nghỉ do người sử dụng lao động và BCH công đoàn cơ sở quyết định.
5.2. Thời gian nghỉ:
- Tối đa 10 ngày nếu sinh đôi trở lên.
- Tối đa 7 ngày nếu sinh con phải phẫu thuật.
- Tối đa 5 ngày đối với các trường hợp khác.
5.3. Mức hưởng: 30% mức lương cơ sở/ngày.
III. THỦ TỤC HỒ SƠ
1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai, sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai:
- Giấy ra viện (trường hợp điều trị nội trú);
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (trường hợp điều trị ngoại trú).
2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội sinh con, gồm:
- Giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh (Bản sao);
- Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc giấy ra viện của mẹ trong trường hợp con chưa được cấp giấy chứng sinh (Bản sao).
- Trường hợp mẹ chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của mẹ (Bản sao);
- Trường hợp lao động nữ khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai: Giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh có thẩm quyền.
3. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội nhận nuôi con nuôi:
- Giấy chứng nhận nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao).
4. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con:
- Giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh của con (Bản sao);
- Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật (bản sao).
5. Hồ sơ hưởng trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con đối với lao động nam:
- Giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh của con (Bản sao);
6. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ khi sinh con và đối với người mẹ nhờ mang thai hộ:
- Giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh của con (Bản sao);
- Bản thoả thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;
- Văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.
7. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi, gồm: Hồ sơ như quy định tại tại các mục 2, mục 3 mục 6 nêu trên;
* Ngoài các loại giấy tờ theo quy định nêu trên có thêm Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).
8. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản:
- Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).

Tác giả bài viết: Nguyễn Bích Ngọc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Hỗ trợ

Đăng ký tham gia, nộp BHXH-BHYT
Trợ cấp hưu trí, ốm đau, thai sản..
Đổi, cấp lại sổ, thẻ, nối thời gian..
Thủ tục hồ sơ BHXH-BHYT các loại...
Thanh toán trực tiếp KCB BHYT
Hệ thống thông tin QLVB và Điều hành
Tra cứu văn bản
Tra cứu thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN
Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam
Tra cứu thông tin
Người tốt việc tốt

Video tuyên truyền

An sinh xã hội