www.bhxhlaocai.gov.vn - 07:38 EST Thứ sáu, 23/02/2018 Đặt làm trang chủ

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 17


Hôm nayHôm nay : 1200

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 27295

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2990686

Liên kết

Thông tin về quản lý cấp GCN
Khung lập kế hoạch Dân tộc thiểu số và Đánh giá xã hội phục vụ dự án Hiện đại hóa BHXH
văn bản nội bộ
chinh phu
ho chi minh
Cổng thông tin điện tử lào cai
bảo hiểm xã hội

Tin mới

Thăm dò ý kiến

Bạn thường tìm hiểu thông tin về BHXH ở đâu?

Đến cơ quan BHXH

Trên báo giấy

Trên Internet

Trên Website BHXH

Từ nhiều nguồn khác nhau

Trang nhất » BHXH bắt buộc » Chế độ TNLĐ-BNN

CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG – BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Thứ tư - 12/04/2017 22:31
I. ĐIỀU KIỆN HƯỞNG
1. Chế độ tai nạn lao động (TNLĐ)
- Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
- Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc (khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động (NSDLĐ);
- Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc (trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý);
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
2. Chế độ bệnh nghề nghiệp (BNN)
- Bị bệnh thuộc Danh mục BNN khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
3. Điều kiện hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN:
a. Trợ cấp một lần: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%.
b. Trợ cấp hàng tháng: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên. 
c. Trợ cấp phục vụ: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù 2 mắt hoặc cụt, liệt 2 chi hoặc bị bệnh tâm thần.
Lưu ý: Người lao động không được hưởng chế độ TNLĐ, BNN nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân:
- Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên  quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;
- Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
- Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.
II. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG
1. Giám định mức suy giảm khả năng lao động:
- Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;
- Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.
Giám định tổng hợp khi:
- Vừa bị TNLĐ, vừa bị BNN.
- Bị TNLĐ nhiều lần.
- Bị nhiều BNN.
2. Thời điểm hưởng trợ cấp
- Lúc người lao động điều trị xong  và ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú;
- Trường hợp người lao động đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động do thương tật hoặc bệnh tật tái phát thì thời điểm hưởng trợ cấp được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.    
3. Mức trợ cấp
a. Trợ cấp 1 lần (tính theo tỷ lệ thương tật và theo số năm đóng BHXH):
- Tính theo tỷ lệ thương tật:
+ Suy giảm 5%: Hưởng bằng 5 lần mức lương cơ sở.
+ Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.
- Tính theo số năm đóng BHXH: Tham gia BHXH từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước tháng bị TNLĐ hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp.
b. Trợ cấp hàng tháng (tính theo tỷ lệ thương tật và theo số năm đóng BHXH):
- Tính theo tỷ lệ thương tật: 
+ Suy giảm 31%: Hưởng bằng 30% mức lương cơ sở.
+ Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2%  mức lương cơ sở.
- Tính theo số năm đóng BHXH: Tham gia BHXH từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5% tiền lương, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước tháng bị TNLĐ hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp.
* Lưu ý: Người hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng khi nghỉ việc được hưởng BHYT do quỹ BHXH đảm bảo.
c. Trợ cấp phục vụ: bằng mức lương cơ sở/tháng.            
d. Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Người lao động đang làm việc bị chết do TNLĐ, BNN thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 tháng lương cơ sở.
đ. Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình: Người lao động bị TNLĐ, BNN mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được trợ giúp phương tiện sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn.
4. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau điều trị TNLĐ, BNN
a. Điều kiện: Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
b. Thời gian nghỉ:
- Nghỉ 10 ngày/năm nếu suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên.
- Nghỉ 7 ngày/năm nếu suy giảm khả năng lao động từ 31% - 50%.
- Nghỉ 5 ngày/năm nếu suy giảm khả năng lao động từ 15% - 30%.
c. Mức hưởng: 30% lương cơ sở/ngày.
III. THỦ TỤC HỒ SƠ
1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ TNLĐ
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động do người sử dụng lao động lập (mẫu 05-HSB).
2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
- Sổ bảo hiểm xã hội.
- Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động lập (mẫu 05-HSB).
3. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tái phát:
- Hồ sơ đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do cơ quan BHXH quản lý.
- Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật cũ tái phát đối với trường hợp điều trị nội trú. Đối với trường hợp không điều trị nội trú là Giấy tờ khám, điều trị thương tật, bệnh tật tái phát (bản chính hoặc bản sao).
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật tái phát của Hội đồng Giám định y khoa.
4. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động:
- Hồ sơ đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do cơ quan BHXH quản lý.
- Hồ sơ tai nạn lao động hoặc hồ sơ bệnh nghề nghiệp của lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa được giám định.
- Biên bản giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định Y khoa.
5. Hồ sơ giải quyết cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
- Hồ sơ hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do cơ quan BHXH quản lý.
- Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của Bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Đối với trường hợp có chỉ định lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả (bản chính hoặc bản sao).
- Vé tàu, xe đi và về (nếu có).

Tác giả bài viết: Nguyễn Bích Ngọc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Hỗ trợ

Đăng ký tham gia, nộp BHXH-BHYT
Trợ cấp hưu trí, ốm đau, thai sản..
Đổi, cấp lại sổ, thẻ, nối thời gian..
Thủ tục hồ sơ BHXH-BHYT các loại...
Thanh toán trực tiếp KCB BHYT
Hệ thống thông tin QLVB và Điều hành
Tra cứu văn bản
Tra cứu thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN
Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam
Tra cứu thông tin
Người tốt việc tốt

Video tuyên truyền

An sinh xã hội