www.bhxhlaocai.gov.vn - 20:50 EDT Thứ năm, 20/09/2018 Đặt làm trang chủ

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 4

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 3


Hôm nayHôm nay : 2968

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 45346

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 3355882

Liên kết

Thông tin về quản lý cấp GCN
Khung lập kế hoạch Dân tộc thiểu số và Đánh giá xã hội phục vụ dự án Hiện đại hóa BHXH
văn bản nội bộ
chinh phu
ho chi minh
Cổng thông tin điện tử lào cai
bảo hiểm xã hội

Thăm dò ý kiến

Bạn thường tìm hiểu thông tin về BHXH ở đâu?

Đến cơ quan BHXH

Trên báo giấy

Trên Internet

Trên Website BHXH

Từ nhiều nguồn khác nhau

Trang nhất » BHXH bắt buộc » Chế độ Hưu trí - BHXH 1 lần

CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Thứ tư - 12/04/2017 22:06
1. Điều kiện hưởng
1.1 Lao động nữ hoạt động không chuyên trách ở xã phường thị trấn đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm và đủ 55 tuổi.
1.2 Lao động đang tham gia BHXH có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và thuộc 1 trong các trường hợp sau đây:
- Nam từ đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 55 tuổi
- Nam từ đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi, có 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, PCKV 0,7.
- Người lao động (nam, nữ) từ đủ 50 tuổi có 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.
- Riêng đối với người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
1.3 Điều kiện nghỉ hưu của một số đối tượng khác:
a) Cán bộ xã (đóng BHXH theo NĐ số 09/1998/NĐ-CP từ đủ 15 năm trở lên) đã nghỉ  chờ hưu (có giấy chứng nhận chờ hưu do cơ quan  BHXH cấp) được hưởng trợ cấp hàng tháng từ khi nam đủ 55 tuổi, nữ  đủ 50 tuổi.
 b) Cán bộ chuyên trách xã, nghỉ việc trước 01/01/2007 có đủ 10 năm đóng BHXH trở lên đang tự đóng tiếp BHXH đủ điều kiện nghỉ hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ  đủ 55 tuổi và đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên.
c) Người lao động có 15 năm đóng BHXH có Quyết định nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí hoặc Giấy chứng nhận chờ hưu trước ngày 01/01/2003, được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi,nữ  đủ 55 tuổi.
1.4 Đối với người lao động có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên mà bị suy giảm khả năng lao động:
- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu với mức thấp hơn do nghỉ hưu trước tuổi quy định.
- Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi thì nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn do nghỉ hưu trước tuổi quy định.
 
Năm nghỉ hưởng
lương hưu
Điều kiện về tuổi đời
đối với nam
Điều kiện về tuổi đời
Đối với nữ
2016 Đủ 51 tuổi Đủ 46 tuổi
2017 Đủ 52 tuổi Đủ 47 tuổi
2018 Đủ 53 tuổi Đủ 48 tuổi
2019 Đủ 54 tuổi Đủ 49 tuổi
Từ 2020 trở đi Đủ 55 tuổi Đủ 50 tuổi
 
- Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động 81%.
- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.
2. Tỷ lệ % lương hưu
2.1 Từ 01/01/2016 đến 31/12/2017:
Mức lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm thì được tính thêm 2% đối với nam, 3% đối với nữ, nhưng tối đa không quá 75%.
2.2 Từ 01/01/2018:
Mức lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với số năm đóng BHXH như sau:
- Đối với lao động nam:
Năm nghỉ hưởng
chế độ hưu
Tỷ lệ 45% tương ứng
với số năm đóng BHXH
Tỷ lệ 75% tương ứng
với số năm đóng BHXH
2018 16 31
2019 17 32
2020 18 33
2021 19 34
Từ 2022 trở đi 20 35
 
- Đối với lao động nữ: nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm = 45%.
- Đối với người lao động cả nam và nữ, thời gian cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, người lao động được tính thêm 2 %, mức tối đa bằng 75%.
- Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi quy định thì mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi sẽ giảm 2%.
- Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do về hưu trước tuổi.
 3. Cách tính lương hưu:
Lương hưu = Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH x tỷ lệ % lương hưu.
Trong đó: Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu tính như sau:
a) Đối với người có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định:
Mức bình quân tiền lương = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH của (t) năm cuối trước khi nghỉ việc chia cho (t x 12) tháng
 
Thời gian đóng BHXH (t)
Đóng BHXH trước 01/01/1995 = 5 năm cuối
Đóng BHXH từ 01/01/1995 đến 31/12/2000 = 6 năm cuối
Đóng BHXH trước 01/01/2001 đến 31/12/2006 = 8 năm cuối
Đóng BHXH từ 01/01/2007 đến 31/12/2015 = 10 năm cuối
Đóng BHXH từ 01/01/2016 đến 31/12/2019 = 15 năm cuối
Đóng BHXH từ 01/01/2020 đến 31/12/2024 = 20 năm cuối
Đóng BHXH từ 01/01/2025 Tính bình quân toàn bộ quá trình
 
b) Đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo tiền lương do người sử dụng lao động quyết định:
Mức bình quân tiền lương = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH chia cho tổng số tháng đóng BHXH
c) Đối với người lao động vừa có thời gian đóng BHXH theo tiền lương do người sử dụng lao động quyết định vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:
Mức bình quân tiền lương = Tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định cộng với tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định chia cho tổng số tháng đóng BHXH.
4. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
5. Chế độ BHXH một lần
5.1. Điều kiện hưởng:
- Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội
- Ra nước ngoài để định cư;
- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
- Người lao động sau một năm nghỉ việc không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần.
5.2. Mức hưởng:
 Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:
- 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;
- 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;
- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
III. THỦ TỤC HỒ SƠ: 
A. Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp cán bộ xã hàng tháng:
1. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
1.1. Sổ bảo hiểm xã hội.
1.2. Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí do người sử dụng lao động lập.
1.3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền cấp (bản chính hoặc bản sao) đối với người nghỉ hưu vì bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.  
2. Đối với người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người đã có quyết định chờ hưu:
2.1. Sổ bảo hiểm xã hội.
2.2. Đơn đề nghị (mẫu số 14-HSB) hoặc Giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí hoặc chờ hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ đối với người lao động nghỉ việc, chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ.
2.3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động (bản chính). 
2.4. Giấy ủy quyền theo mẫu số 13-HSB đối với người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian bắt đầu chấp hành hình phạt tù từ 01/01/2016 trở đi; giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù hoặc giấy đặc xá tha tù trước thời hạn hoặc quyết định miễn thi hành án, tạm hoãn thi hành án đối với người bắt đầu chấp hành hình phạt tù trong khoảng thời gian từ 01/01/1995 đến 31/12/2015.
2.5. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với trường hợp xuất cảnh trái phép;
2.6. Quyết định của Toà án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với người mất tích trở về.
B Hồ sơ giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần:
1. Sổ bảo hiểm xã hội.
2. Đơn đề nghị (mẫu số 14-HSB).
3. Trích sao hồ sơ bệnh án thể hiện người lao động đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
4. Đối với người ra nước ngoài để định cư: 
4.1. Giấy xác nhận về việc thôi quốc tịch Việt Nam;
4.2. Bản dịch tiếng Việt được công chứng  của một trong các giấy tờ sau:
- Hộ chiếu do nước ngoài cấp;
- Thị thực có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;
- Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 5 năm trở lên.

Tác giả bài viết: Nguyễn Bích Ngọc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Hỗ trợ

Đăng ký tham gia, nộp BHXH-BHYT
Trợ cấp hưu trí, ốm đau, thai sản..
Đổi, cấp lại sổ, thẻ, nối thời gian..
Thủ tục hồ sơ BHXH-BHYT các loại...
Thanh toán trực tiếp KCB BHYT
Hệ thống thông tin QLVB và Điều hành
Tra cứu văn bản
Tra cứu thông tin đóng BHXH, BHYT, BHTN
Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam
Tra cứu thông tin
Người tốt việc tốt

Video tuyên truyền

An sinh xã hội